Thứ Năm, 31 tháng 1, 2013

Tìm hiểu các dòng Máy Chủ IBM.

Các dòng máy chủ của hãng IBM bao gồm:

1/ PureSystems
2/ Power Systems(AIX, IBM i, Linux)
3/ System z (Mainframe)
4/ System x(xSeries)
5/ Blade Servers
6/ Unix Servers
Và các phần mềm quản lý hệ thống kèm theo Systems Software. Sẽ tìm hiểu lần lượt về các dòng sản phẩm này. Thực tế ở VN sử dụng.




Thứ Tư, 30 tháng 1, 2013

Windows versus Linux for Web Page Hosting What Operating System Should You Use for Your Web Pages

When looking for a Web hosting provider, one of the first things you often have to consider is what operating system the server will run. Now, this article is not about proving that one OS is better or worse than another, and if you already have a preference, then I recommend you stick with it. This article is not trying to convince you to change.

Several Operating Systems to Choose From

  • Linux
    Linux is one of the more popular operating systems on the Web, mostly because it is so cheap to install and get up and running.
  • Macintosh
    Macintosh hosting servers are very uncommon. In fact, if you want to host your site on a Macintosh server, you'll probably have to look into hosting it yourself.
  • Unix
    Unix is very similar to Linux, but not as common on Web hosting services, usually because it is more expensive and the hardware is more specific.
  • Windows
    Windows is another popular operating system for Web hosting providers because it has a lot of support.
Linux and Windows are the two most common and readily available operating systems, and there are many good reasons for using both. Unix systems are very similar to Linux (and Mac OSX systems are as well) but as I mentioned above, Macintosh systems are few and far-between.

Accessing the Server

The first difference that most people notice with Web hosting operating systems is how you access the server. Both Windows and Linux offer FTP access to your files, but only Linux will generally offer telnet or ssh access. (It's possible to set up telnet access on Windows, but very few hosting administrators offer it.) FTP is a way of transferring your files from your hard drive to your Web server. Telnet and SSH are a way to open a window directly on the Web server and manipulate files right there, usually using Unix command line commands.

Writing Your Pages

Both Windows and Linux servers will serve HTML pages and JavaScript. Typically, Windows servers use files named *.htm while Linux servers use files named *.html, but there is no real difference between these names, just what you prefer.
FrontPage extensions are often cited as the reason to use a Windows server. But there are Linux servers that offer this service as well.

CGI

CGI and Perl access are often found on both Windows and Linux servers, but it is more typical on Linux. If you need to program forms, you should make sure that your hosting service provides CGI or another way to process them.

Other Server-Side Scripts

But you're not stuck with just Perl if you need to process forms. Many hosting systems offer PHP, ASP, and ColdFusion. These server side scripting options give you a lot of flexibility. PHP is more often found on Linux systems, while ASP is more often found on Windows. ColdFusion can be found on both.

Databases

If you're going to run a dynamically driven Web site, then you'll want a database. The two most popular are mySQL and Access. mySQL runs on both Linux and Windows, but is more often found on Linux servers. Access is only available for Windows.

Security

Security is very important to your Web host. Many people will argue that Windows servers have more vulnerabilities than Linux servers. But the reality is that they both have security problems. Security is more important at the hosting service's administration level than it is at the operating system level. If you have good administrators, your server will be more secure - regardless of OS.

The Bottom Line

The differences between the operating systems is much less than you might think. I would recommend, when choosing a hosting server you find one that has the options you want, rather than worrying about what operating system they are running on the back end.

See the Differences


Windows Linux
FTP Access yes yes
Telnet/SSH Access limited yes
HTML & JavaScript yes yes
FrontPage Extensions yes yes
CGI/Perl limited yes
ASP yes limited
PHP limited yes
ColdFusion yes yes
Access Database yes no
mySQL Database yes yes






Thứ Ba, 29 tháng 1, 2013

Boot Process in Linux

BOOTLOADER ---->INITRD---->KERNEL---->/---->sbin/init

Nghiên cứu thiết kế hệ thống mạng máy tính cho Doanh Nghiệp

(Bài này copy trên mạng của các Bác bên VNPRO, có nhiều ý nghĩa tham khảo khi xây dựng mạng cho Doanh đáng để tham khảo)
Các bước thiết kế:
1. Khảo sát, phân tích, tìm hiểu yêu cầu của doanh nghiệp
2. Xây dựng lược đồ mạng
3. Lựa chọn cấu hình, thiết bị mạng
4. Cài đặt cấu hình.
5. Vận hành, Bảo trì, nâng cấp, mở rộng hệ thống.

I/ Sơ đồ tổng quan:



Thứ Hai, 28 tháng 1, 2013

Who can resolve the error PLS-00201: identifier ... must be declared?

To use DBMS_ALERT, you must have been explicity granted execute priviliges by sys.


SQL> CONN REPOS_OWNER/REPOS_OWNER@DESIGNER
Connected.
SQL>
SQL> DESC DBMS_ALERT
ERROR:
ORA-04043: object "SYS"."DBMS_ALERT" does not exist
 
 
SQL> conn sys@designer as sysdba
Enter password:
Connected.
SQL>
SQL> grant execute on dbms_alert to public;
 
Grant succeeded.
 
SQL> CONN REPOS_OWNER/REPOS_OWNER@DESIGNER
Connected.
SQL>
SQL> desc DBMS_ALERT
PROCEDURE REGISTER
 Argument Name                  Type                    In/Out Default?
 ------------------------------ ----------------------- ------ --------
 NAME                           VARCHAR2                IN
PROCEDURE REMOVE
 Argument Name                  Type                    In/Out Default?
 ------------------------------ ----------------------- ------ --------
 NAME                           VARCHAR2                IN
PROCEDURE REMOVEALL
PROCEDURE SET_DEFAULTS
 Argument Name                  Type                    In/Out Default?
 ------------------------------ ----------------------- ------ --------
 SENSITIVITY                    NUMBER                  IN
PROCEDURE SIGNAL
 Argument Name                  Type                    In/Out Default?
 ------------------------------ ----------------------- ------ --------
 NAME                           VARCHAR2                IN
 MESSAGE                        VARCHAR2                IN
PROCEDURE WAITANY
 Argument Name                  Type                    In/Out Default?
 ------------------------------ ----------------------- ------ --------
 NAME                           VARCHAR2                OUT
 MESSAGE                        VARCHAR2                OUT
 STATUS                         NUMBER(38)              OUT
 TIMEOUT                        NUMBER                  IN     DEFAULT
PROCEDURE WAITONE
 Argument Name                  Type                    In/Out Default?
 ------------------------------ ----------------------- ------ --------
 NAME                           VARCHAR2                IN
 MESSAGE                        VARCHAR2                OUT
 STATUS                         NUMBER(38)              OUT
 TIMEOUT                        NUMBER                  IN     DEFAULT
 
SQL>

CCNA

Lâu rùi không đụng đến kiến thức về CCNA, cố gắng CCNP. Hôm nay đi đường tự nhiên nhớ ra là mình cũng là dân networking. Quyết tâm ôn lại kiến thức xem sao.

Trách nhiệm của DBA (DBA Role)

Bảo mật: Đảm bảo rằng dữ liệu và việc truy cập dữ liệu là an toàn.
Sao lưu: Đảm bảo rằng CSDL có thể được phục hồi trong trường hợp CSDL hư hỏng do hệ thống hoặc con người.
Khả năng thực thi: Đảm bảo rằng CSDL và các hệ thống con của nó được tối ưu cho sự thực thi.
Thiết kế: Đảm bảo rằng việc thiết kế CSDL đáp ứng được nhu cầu của tổ chức.
Hiện thực (implementation): Đảm bảo hiện thực dùng các hệ thống CSDL mới và các ứng dụng.

Chủ Nhật, 27 tháng 1, 2013

Windows Print Server - Kiểm soat in ấn bằng PaperCut 12.0

Windows Print Server(2003 R2):
- Quản lý máy in tập trung
- Đặt Permission user
- Tạo nhiều máy in (ảo) cùng chỉ đến một máy in vật lý. Đặt ưu tiên khi in.
- Kết hợp nhiều máy in vào 1 pool -> cần bằng tải khi in.
- Dễ dàng chia sẻ và cài đặt qua mạng.
- Hoạt động:
- Event Log -> bật audit trên print device.
PaperCut 12:
- Phần mềm quản lý in
- import user từ AD
- Đặt Quota in ấn cho user
- báo cáo về in ấn trên từng máy in, từng user.
- Gửi mail báo cáo tự động.
- Gửi mail tự động lịch báo cáo.
- Hoạt động:
Papercut logger:
- Chỉ log lại hoạt động in ấn rồi xuất ra file CSV(Mở bằng Excel).

SAP Bussiness One

http://vi.wikipedia.org/wiki/C%C3%B4ng_ty_C%E1%BB%95_ph%E1%BA%A7n_SAP
Công ty Cổ phần SAP (tiếng Đức: SAP Aktiengesellschaft, thường được viết tắt là SAP AG) là công ty phần mềm lớn nhất châu Âu, có trụ sở chính tại Walldorf, (Đức). Hiện nay SAP có vào khoảng 30.000 nhân viên, doanh thu năm 2004 đạt 7,5 tỉ euro.
1972: năm nhân viên của IBM (Claus Wellenreuther, Hans-Werner Hector, Klaus Tschira, Dietmar Hopp  Hasso Plattner) thành lập công ty SAP - Systemanalyse und Programmentwicklung (Phân tích hệ thống và phát triển phần mềm) - đặt trụ sở chính tại Weinheim và văn phòng ở Mannheim.
·         mySAP ERP: phần mềm hoạch định tài nguyên doanh nghiệp.
·         mySAP Business Suite: bao gồm các phần mềm dùng trong doanh nghiệp như hoạch định tài nguyên doanh nghiệp (ERP), quản lý quan hệ khách hàng (tiếng AnhCustomer Relationship Management - CRM), quản lý quan hệ người cung cấp (tiếng Anh: Supplier Relationship Management - SRM), quản lý dây chuyền cung cấp (tiếng Anh: Supply Chain Management – SCM).
·         SAP NetWeaver: phần mềm tích hợp ứng dụng doanh nghiệp.
·         Các giải pháp cho doanh nghiệp vừa và nhỏ: SAP Business One, mySAP All-in-One.
Cài đặt SAP Business One.

Yêu cầu:
Server:
Cpu 1 ghz

Ram 1 g
Disk: 4g space
.Net framework 1.1 3.5
SQL server 2005, 2008
Win 2003, Win 2008
Client
Winxp,7
.Net
Sql express
Ram 1g
Disk 4 g space
Cpu 1 ghz

Vào bộ cài click vào autorun.exe.

·         Chọn Server cho server làm theo hướng dẫn, chọn typical, hoặc custom. Các module có thể bổ sung thêm bằng cách chạy lại autorun
o   License server name. start, port 30000 (chu y firewall port 30000) để clients kết nối vào.
·         Chọn Client cho client, làm theo hướng dẫn, chọn typical hoặc custom. Các module có thể bổ sung thêm bằng cách chạy lại autorun.

VMware ESX/ESXi



HOC VMW ảo hóa:

1/ cài đặt host ESXi
-          Boot từ CDROO, Cho đĩa ESXi vào
-          Làm theo chỉ dẫn: Bấm F11, F2, Enter ….
-          Cài xong vào Console: Bấm F2, hoặc Shutdown F11.
-           Đặt Pass cho Root.
-          Cấu hình Network, DNS
-          Reset thông tin cấu hình
-          Enable ssh, trong troubleshoot system
-          Xem Log, Xem system infor
-          Xem địa chỉ http để vào Console bằng Web. Tiến hành down vShere Client về cài vào máy để tiến hành tạo quản lý ESXi
Quản lý ESXi bằng vShere Client:
·         User:
o   Tạo, xóa, sửa đổi User
·         Role cho User
·         Tạo quản lý Resource Pool đặt chính sách cấp phát tài nguyên CPU, RAM, Disk
·         Tạo máy áo:
·         Cấu hình cho ESXi :
o   Cấu hình mạng, switch
o   Cấu hình datastore, network share, hay sử dùng SAN, iSCSI

Thin Provisioning: auto extend disk. Tự động nở dung lượng ổ cứng theo yêu cầu của máy ảo. Đặt giá trị này khi add thêm hard disk driver.
vMotion:
Datastore:



Hosting, Web Hosting, VPS, là gì ?



Hosting là không gian lữu trữ dữ liệu trên mạng Internet. Địa chỉ của Hosting được xác định bằng địa chỉ IP cụ thể và dung lượng Hosting được tính theo đơn vị Byte :  KiloByte, MegaByte, Gigabyte …

Web hosting là nơi không gian trên máy chủ có cài dịch vụ Internet như ftp,www, nơi đó bạn có thể chứa nội dung trang web hay dữ liệu trên không gian đó.
 

Bạn phải có đầy đủ : Domain (Tên miền), Webhosting (Lưu trữ Website), Thông tin dữ liệu Website (File,CSDL…) thì website mới có thể hoạt động được.

Hosting - Web Hosting là gì ?

Hosting là không gian lữu trữ dữ liệu trên mạng Internet. Địa chỉ của Hosting được xác định bằng địa chỉ IP cụ thể và dung lượng Hosting được tính theo đơn vị Byte :  KiloByte, MegaByte, Gigabyte …

Web hosting là nơi không gian trên máy chủ có cài dịch vụ Internet như ftp,www, nơi đó bạn có thể chứa nội dung trang web hay dữ liệu trên không gian đó. Lý do bạn phải thuê Web Hosting để chứa nội dung trang web, dịch vụ mail, ftp, vì những máy tính đó luôn có một địa chỉ cố định khi kết nối vào Internet (đó là địa chỉ IP) , còn như nếu bạn truy cập vào internet như thông thường hiện nay thông qua các IPS (Internet Service Provider - Nhà cung cấp dịch vụ Internet) thì địa chỉ IP trên máy bạn luôn bị thay đổi, do đó dữ liệu trên máy của bạn không thể truy cập được từ những máy khác trên Internet.

Tuỳ theo nhà cung cấp dịch vụ Web hosting mà chất lượng cũng khác nhau như:

- Tốc độ truy cập Internet tại server Web hosting đó.
- Dung lượng đĩa là yếu tố mà bạn có thể chứa được nhiều web page hay dữ liệu của bạn hay không.
- Các tiện ích như các hệ quản trị cơ sở dữ liệu có hổ trợ hay không để giúp bạn viết một chương trình Web tên đó hay không ?

Bạn phải có đầy đủ : Domain (Tên miền), Webhosting (Lưu trữ Website), Thông tin dữ liệu Website (File,CSDL…) thì website mới có thể hoạt động được.

Các yêu cầu và tính năng của Web Hosting ?

- Web Hosting phải có một dung lượng đủ lớn (tính theo Megabyte hoặc Gigabyte) để lưu giữ được đầy đủ các thông tin, dữ liệu, hình ảnh,... của Website
- Phải hỗ trợ truy xuất máy chủ bằng giao thức FTP để cập nhật thông tin
- Phải có bandwidth (băng thông) đủ lớn để phục vụ các hoạt động giao dịch, trao đổi thông tin của Website
- Hỗ trợ các công cụ lập trình phần mềm trên Internet và các công cụ viết sẵn để phục vụ các hoạt động giao dịch trên Website như gửi mail, upload qua trang Web,...
- Hỗ trợ đầy đủ các dịch vụ E-mail như POP3 E-mail, E-mail Forwarding,...
- Không bị chèn các banner quảng cáo của nhà cung cấp.

Sự liên kết giữa Domain name và Web Hosting - Domain Name Servers (DNS)

Việc liên kết giữa Domain name và Web Hosting để tạo ra một nền móng cho Website đòi hỏi phải có một yếu tố trung gian trên Internet, đó chính là DNS Name Servers (các máy chủ phân giải tên).

Mỗi nhà cung cấp Web Hosting sẽ có một DNS riêng để làm nhiệm vụ nối kết giữa Domain name với Web Hosting bạn đã đăng ký. Khi bạn đăng ký dịch vụ Web Hosting, người ta sẽ cung cấp cho bạn các địa chỉ và dãy số IP để bạn trỏ Domain name của bạn tới. Thông thường, các dãy này được chia làm 2 phần, dãy thứ nhất gọi là Primary DNS, dãy tiếp theo (có thể từ 1 đến 5 dãy) sẽ là Secondary DNS.

Ví dụ:
Primary DNS: NS1.ADELA.COM 12.345.67.89
Secondary DNS: NS2.ADELA.COM 12.345.67.80

Khi có được các địa chỉ và dãy số IP này, bạn chỉ cần khai báo trong hệ thống quản lý Domain name của bạn (điền địa chỉ hoặc dãy số IP hoặc cả 2 tùy theo yêu cầu), Domain name sẽ tự động liên kết với Web Hosting trong vòng 24 giờ đồng hồ.

Các dịch vụ của Domain Name Servers (DNS) trong trường hợp không có Web Hosting

Trong trường hợp khách hàng không đăng ký Web Hosting, các nhà cung cấp Domain name sẽ hỗ trợ 1 DNS dành cho Domain name này để tránh trường hợp Domain name của người đăng ký không trỏ đến đâu cả.

Tùy vào tính chất hỗ trợ khách hàng nhiều hay ít mà mỗi DNS của các nhà cung cấp khác nhau sẽ có những dịch vụ miễn phí khác nhau. Sau đây là 1 số dịch vụ của DNS (có sự so sánh giữa 2 nhà cung cấp Domain name):

• URL Forwarding Gắn thêm banner quảng cáo: www.enom.com
• URL Frame (Phải trả tiền: www.register.com)
• Quản lý DNS/MX record (Phải trả tiền: www.register.com)
• E-mail Forwarding (Phải trả tiền: www.register.com)
• Sub Domains (Phải trả tiền: www.register.com)

Vì vậy, trong trường hợp bạn muốn tiết kiệm chi phí phải trả hàng năm cho Domain name và Web Hosting, việc lựa chọn nhà cung cấp hợp lý là điều rất quan trọng. Công ty VNNetsoft tự hào là Nhà cung cấp sẽ giúp bạn có được những dịch vụ tốt nhất với chi phí hợp lý nhất.

Các cách liên kết 1 Domain name với 1 Web space (Web Hosting ảo): URL Frame, URL Forwarding
 

Web Space là nơi lưu trữ các trang Web của Website trên máy chủ. Tính chất của Web Space khác hẳn Web Hosting thông thường, Web Space chỉ là một phần nhỏ nằm trong lòng 1 Web Hosting. Các Web Hosting thông thường liên kết với Domain name qua các địa chỉ và dãy số IP, còn Web Space thì không. Web Space cũng có 1 địa chỉ URL độc lập để truy xuất đến nó (chính vì vậy nó có thể được coi như là 1 Website độc lập) và liên kết với Domain name thông qua 2 dịch vụ (có thể miễn phí hoặc không miễn phí tùy thuộc vào DNS của nhà cung cấp Domain name). Đó là các dịch vụ URL Frame và URL Forwarding

Dịch vụ URL Frame sẽ tạo ra 1 Frame để liên kết với Web Space. Khi người sử dụng duyệt qua các trang Web trong Web Space, địa chỉ URL của trình duyệt Web sẽ vẫn giữ nguyên là tên Domain name của bạn, đảm bảo tính chuyên nghiệp cho Website.

Dịch vụ URL Forwarding sẽ tự động chuyển trình duyệt Web của bạn tới 1 Web Space hoặc 1 Website nào đó đã có sẵn khi người sử dụng truy cập tới Domain name của bạn.
 

MỘT SỐ DẠNG HOSTING

Shared hosting

Là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ kết nối Internet. Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình. Dịch vụ này là một lựa kinh tế cho nhiều người chia sẻ tổng chi phí bảo trì thuê máy chủ.

Free web hosting

Free web hosting là một dịch vụ lưu trữ miễn phí, thường được quảng cáo hỗ trợ. A free web hosting service thường sẽ cung cấp một tên miền phụ (yoursite. example.com) hoặc một thư mục (www.example.com/ ~ Yourname). Ngược lại, dịch vụ thu phí thường sẽ cung cấp một tên miền cấp thứ hai cùng với các máy chủ (www.tenmien.com). Nhiều máy chủ miễn phí không cho phép sử dụng tên miền riêng.

Reseller hosting

Reseller hosting là một hình thức lưu trữ của máy chủ web mà chủ sở hữu tài khoản có khả năng sử dụng tài khoản của mình để phân bổ lại ổ cứng lưu trữ và băng thông để lưu trữ các trang web thay mặt cho bên thứ ba. Các đại lý mua một phần không gian trên máy chủ sau đó họ bán cho khách hàng thu lợi nhuận.

Email hosting

Email hosting là một dịch vụ thư điện tử đặc biệt khác với các dịch vụ email miễn phí hỗ trợ email hay webmail miễn phí. Doanh nghiệp thường chạy các dịch vụ lưu trữ thư điện tử riêng (Email hosting) theo tên miền của họ để tăng uy tín và chứng thực các thông điệp mà họ gửi đi. Email hosting cho phép tùy chỉnh cấu hình và số lượng lớn các tài khoản.

File hosting

File hosting là dịch vụ lưu trữ tập tin trực tuyến, File hosting là dịch vụ lưu trữ được thiết kế đặc biệt để lưu trữ các nội dung tĩnh, điển hình là các tập tin lớn mà không phải là các trang web. Thông thường họ cho phép truy cập qua giao thức FTP được tối ưu hóa phục vụ cho nhiều người sử dụng.

Windows hosting

Là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ chạy hệ điều hành Windows Sever kết nối Internet. Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình thường sử dụng các phần mền chia hosting như Hosting Controller, Plesk ...

-    ASP 3.0/ASP.NET 1.1/2.x/3.x
-    PHP & MySQL for Windows Server
-    MS Access/MS SQL Server 2000/2005/2008
-    ASP Email, ASP Upload, ASP Jpg, JMail
-    POP3/SMTP/Webmail
-    FTP, HTTP File Manager
-    Microsoft FrontPage 2000 Server Extentions
-    CGI Scripting In Perl & C

Linux hosting
Là một dịch vụ lưu trữ rất nhiều các trang web trên một máy chủ chạy hệ điều hành Linux kết nối Internet. Mỗi trang web có phân vùng riêng của mình thường sử dụng các phần mền chia hosting như Cpanel, Direct Admin...
-    PHP, Perl, Python
-    MySQL
-    SSH Access
-    Protected Directories
-    POP3/SMTP/IMAP/Webmail
-    FTP, HTTP File Manager
-    FrontPage Extensions
-    CGI-Bin

VPS Hosting


Một máy chủ riêng ảo tiếng anh Virtual Private Server hay VPS là một phương pháp phân vùng một máy chủ vật lý thành máy tính nhiều máy chủ ảo, mỗi máy chủ đã có khả năng của riêng của mình chạy trên máy tính dành riêng. Mỗi máy chủ ảo riêng của nó có thể chạy full-fledged hệ điều hành, và mỗi máy chủ độc lập có thể được khởi động lại.

Dedicated Server

Máy chủ Web hosting là bất kỳ sự kết hợp của các phần cứng hay phần mềm thiết kế để cung cấp các dịch vụ cho khách hàng hoặc dùng lưu trữ hay chia sẻ thônng tin. Ví vụ như máy chủ web hosting cung cấp không gian lưu trữ cho nhiều khách hàng khác nhau. Một số hệ điều hành phổ biến cho các máy chủ - chẳng hạn như kiểu Windows, FreeBSD, Solaris, và Linux - được bắt nguồn từ hoặc có tương tự như UNIX. Lợi ích của VPS

-    VPS Tiết kiệm được chi phí đầu tư máy chủ ban đâu.
-    VPS Hoạt động hoàn toàn như một máy chủ riêng.
-    Có thể dùng VPS cài đặt các ứng dụng khác tùy theo nhu cầu của doanh nghiệp.
-    Bản trì sửa chữa nâng cấp nhanh chóng và dễ dàng.
-    VPS dễ dàng nâng cấp tài nguyên RAM, HDD, Băng thông khi cần thiết.
-    VPS có thể cài lại hệ điều hành từ 5-10 phút.
-    Không lãng phí tài nguyên.

Adult Hosting

Adult hosting là một lọai hình lưu trữ trên Internet cho phép các cá nhân, tổ chức lưu trữ các website có nội dung người lớn. Hiện tại luật pháp Việt nam nghiêm cấp các hành vi lưu trữ này.

Middleware Suite



JBoss enterprise Middleware Suite
IBM WebSpere
Oracle BEA Service
SAP NetWeaver

MySQL Learning:



#yum list mysql*

Cai nhung goi sau:
------------------------------------------
mysql.i386 
mysql-connector-odbc.i386
mysql-devel.i386
mysql-server.i386  
MySQL-python.i386
mysql-devel.i386
---------------------------------------------

#yum install –y  mysql.i386  mysql-devel.i386 mysql-server.i386   ……
Start dich vu:

[root@node01 mysql]# service mysqld start

File cau hinh:

/etc/my.cnf

Doi pass lan dau:
[root@node01 mysql]# mysqladmin -u root password ‘123456’
Vao mysql:
[root@node01 mysql]# mysql -uroot –p123456

View process list:
mysql> show processlist

view variables

mysql> show variables;





Học Linux



Học Linux

1/ Chuyển thư mục nhanh:
Set CDPATH
Export CDPATH=/etc:/var:$ORACLE_HOME
Chỉ cần dùng lệnh cd vào thu mục con mà ko cần chỉ dõ thư mục cha
Cd mail
Cd  httpd
Cd named
The path set in .bash_profile
2/ Long directory
Alias ..=”cd ..”
Alias ..2=”cd ../..”
Alias ..3=”cd ../../..”
Alias ..4=”cd ../../../..”
Alias ..5=”cd ../../../../..”
# cd /tmp/very/long/directory/structure/that/is/too/deep
# ..4

3/ Mkdir and cd
Make a directory then cd in that directory
#vi .bash_profile
function mkdircd () { mkdir -p "$@" && eval cd "\"\$$#\"";
}
# mkdircd /tmp/subdir1/subdir2/subdir3
4/ toggle between directories
# cd /tmp/very/long/directory/structure/that/is/too/deep
# cd /tmp/subdir1/subdir2/subdir3
# cd -
# pwd
/tmp/very/long/directory/structure/that/is/too/deep
# cd -
# pwd
/tmp/subdir1/subdir2/subdir3
# cd -# pwd
/tmp/very/long/directory/structure/that/is/too/deep
5/ Manipulate directory stack
Dirs: display the directory stack
Pushd: push directory into the stack
Popd: pop directory from the stack and cd to it
# cd /tmp/dir1
# pushd .
# cd /tmp/dir2
# pushd .
# cd /tmp/dir3
# pushd .
# cd /tmp/dir4
# pushd .

# dirs
/tmp/dir4 /tmp/dir4 /tmp/dir3 /tmp/dir2 /tmp/dir1
# popd
# pwd
/tmp/dir3
# popd
# pwd
/tmp/dir1

6/ grep
Grep –v (except)
Grep –I (ignore case not case)
Grep –c (count the line matching)
Grep –r (find in all subdirectory)
Grep “^Nov” (find “Nov” in beginning  of line)
Grep “terminating.$” (find in ending of the line)
Grep –c “^$” (count of empty lines)
7/ find command





Học Hyper-V


-          Hyper –V là một Role trên Windows 2008 x64, standard, enter,datacenter
-          Bật tính năng hỗ trợ ảo hóa trên máy chủ vào BIOS, hoặc trên máy ảo của bộ vi sử lý bật support virtualization lên.
-          Vào Windows Role -> add Hyper –V cài xong
-          Vào Administrator tool -> hyper v -> connect to local
-          Tiến hành tạo máy ảo, mạng, phần cứng .
-          Snapshot máy ào … tính năng giống như Vmware, (không bro bằng vmware) J

Ảo hóa


Yêu cầu phần cứng:
CPU hỗ trợ intel VT, AMD-V
Network
RAM. 8 G  trở lên
Disk, hoặc datastore
----cài os esx/esxi, xenserver (Linux meta base)
----windows -> Hyper V
--- cài vCenter hoạc xencenter lên add os esx/esxi, xenserver để cấu hình, tạo máy ảo