1/ Kiểm tra các Jobs đang có trên hệ thống dùng câu query sau:
SELECT COUNT(*) FROM DBA_JOBS;
2/ Kiểm tra các Jobs trên hệ thống không thuộc SYS và SYSTEM:
select owner, job_name from DBA_SCHEDULER_JOBS where owner not in ('SYS','SYSTEM');
3/ Gen lệnh sql để disable tất cả các Jobs trên hệ thống ngoài những Jobs của SYS và SYSTEM:
select
'exec
dbms_scheduler.disable('''
|| OWNER || '.' || job_name || ''')'
from DBA_SCHEDULER_JOBS where owner not in ('SYS','SYSTEM');
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét